| ||
QUY ĐỊNH
Về việc thực hiện cơ chế một cửa
tại Sở Giáo dục và Đào tạo Tuyên Quang
Ban hành kèm theo Quyết định số 1400 /QĐ-SGD&ĐT
ngày 02 tháng10 năm 2009 của Giám đốc Sở GD&ĐT Tuyên Quang)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Văn bản này quy định những công việc được giải quyết theo cơ chế một cửa; hồ sơ, thủ tục giải quyết các công việc theo cơ chế một cửa; tổ chức và hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các công việc giải quyết theo cơ chế một cửa tại Sở Giáo dục và Đào tạo Tuyên Quang (sau đây viết tắt là bộ phận một cửa).
2. Văn bản này áp dụng cho các đối tượng: Tổ chức, công dân đến liên hệ về những công việc được quy định giải quyết theo cơ chế một cửa; cán bộ, công chức thuộc bộ phận một cửa; tiếp nhận học sinh Việt Nam ở nước ngoài và học sinh người nước ngoài về học tại Việt Nam.
Điều 2. Những công việc được giải quyết theo cơ chế một cửa
1. Chuyển trường đối với học sinh trung học phổ thông gồm: Chuyển từ tỉnh, thành phố khác về tỉnh Tuyên Quang; chuyển từ tỉnh Tuyên quang đi các tỉnh, thành phố khác; chuyển giữa các trường THPT trong tỉnh; chuyển trường đối với học sinh trường chuyên biệt (THPT chuyên, THPT dân tộc nội trú);
2. Cấp bản sao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông từ sổ gốc
3. Cấp giấy phép mở lớp dạy thêm học sinh trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông (sau đây viết tắt là giấy phép mở lớp dạy thêm).
Chương II
HỒ SƠ, THỦ TỤC CHUYỂN TRƯỜNG
Điều 3.Hồ sơ chuyển trường
1. Đơn xin chuyển trường do cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ ký.
2. Học bạ (bản chính).
3. Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở (bản công chứng).
4. Bản sao giấy khai sinh.
5. Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp 10 trường trung học phổ thông.
6. Giấy giới thiệu chuyển trường do Hiệu trưởng nhà trường nơi đi cấp.
7. Giấy giới thiệu chuyển trường do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đi cấp (đối với trường hợp xin chuyển đến từ tỉnh, thành phố khác).
8. Các giấy tờ hợp lệ để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích trong học tập, thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp (nếu có).
9. Hộ khẩu hoặc Giấy chứng nhận tạm trú dài hạn hoặc quyết định điều động công tác của cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ tại nơi sẽ chuyển đến (đối với trường hợp xin chuyển đến từ tỉnh, thành phố khác).
10. Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi học sinh cư trú (đối với những học sinh có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn).
Điều 4: Thủ tục chuyển trường
1. Người có yêu cầu nộp hồ sơ chuyển trường tại bộ phận một cửa.
2. Cán bộ bộ phận một cửa kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
3. Cấp giấy giới thiệu chuyển trường.
4. Thủ tục chuyển trường được hoàn thành ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu, không phải ghi giấy hẹn.
5. Không thu phí, lệ phí chuyển trường.
Điều 5: Thời gian chuyển trường
1. Việc chuyển trường được thực hiện trong khoảng thời gian 15 ngày sau khi kết thúc học kỳ I của năm học hoặc trong khoảng thời gian 30 ngày trước khi khai giảng năm học mới.
2. Các trường hợp ngoại lệ về thời gian chuyển trường gồm: Chuyển trường do bố mẹ hoặc người giám hộ có quyết định điều động công tác; chuyển trường đối với học sinh trường trường trung học phổ thông chuyên và trường phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông.
Điều 6: Chuyển trường đối với học sinh trường trung học phổ thông chuyên và trường phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông
Người có yêu cầu chuyển trường đối với học sinh trường trung học phổ thông chuyên và trường phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông trực tiếp gặp cán bộ bộ phận một cửa để được hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục chuyển trường theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 7: Tiếp nhận học sinh Việt Nam ở nước ngoài và học sinh người nước ngoài về học tại Việt Nam
Người có yêu cầu chuyển học sinh Việt Nam ở nước ngoài hoặc học sinh người nước ngoài về học tại Việt Nam trực tiếp gặp cán bộ bộ phận một cửa để được hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục chuyển trường theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chương III
HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP BẢN SAO
BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỪ SỔ GỐC
Điều 8. Người có quyền yêu cầu cấp bản sao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông từ sổ gốc
1. Người được cấp bản chính.
2. Người được uỷ quyền của người được cấp bản chính.
3. Cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, người thừa kế của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết.
Điều 9. Hồ sơ, thời gian, số lượng cấp bản sao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông từ sổ gốc
1. Hồ sơ cấp bản sao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông từ sổ gốc
a. Phiếu yêu cầu cấp bản sao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông từ sổ gốc (theo mẫu ban hành kèm theo quy định này).
b. Giấy chứng minh thư nhân dân của người đến liên hệ.
c. Trường hợp người đến liên hệ là người được uỷ quyền phải có thêm giấy uỷ quyền của người được cấp bản chính có xác nhận của cơ quan người được uỷ quyền hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người được uỷ quyền cư trú.
d. Trường hợp người đến liên hệ là đối tượng thuộc khoản 3 Điều 8 của quy định này phải có thêm giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người được uỷ quyền cư trú về mối quan hệ với người được cấp bản chính đã chết.
2. Thời gian cấp bản sao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông từ sổ gốc cùng với thời gian cấp bản chính hoặc sau khi cấp bản chính.
3. Số lượng cấp bản sao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông không hạn chế.
Điều 10: Thủ tục, thời hạn và lệ phí cấp bản sao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông từ sổ gốc.
1. Thủ tục cấp bản sao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông từ sổ gốc
a. Người có yêu cầu nộp hồ sơ cấp bản sao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông từ sổ gốc tại bộ phận một cửa.
b. Cán bộ bộ phận một cửa kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; chuyển hồ sơ hợp lệ cho chuyên viên phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục đối chiếu với sổ gốc.
c. Chuyên viên phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục viết bản sao đảm bảo nội dung bản sao phải đúng với nội dung đã ghi trong sổ gốc; vào sổ theo dõi cấp bản sao từ sổ gốc và chuyển bản sao cho cán bộ bộ phận một cửa.
d. Cán bộ bộ phận một cửa trình Giám đốc ký và trả lại cho người có yêu cầu sau khi đã thu lệ phí cấp bản sao.
2. Thời hạn hoàn thành thủ tục cấp bản sao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông từ sổ gốc
a. Thủ tục cấp bản sao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông từ sổ gốc được hoàn thành trong ngày tiếp nhận yêu cầu nếu Giám đốc ký được trong ngày.
b. Trường hợp Giám đốc đi công tác vắng không ký được trong ngày tiếp nhận yêu cầu cán bộ bộ phận một cửa sẽ viết giấy hẹn cho người có yêu cầu.
3. Lệ phí cấp bản sao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông từ sổ gốc
Mức thu lệ phí cấp cho một bản sao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông từ sổ gốc thực hiện theo quy định của UBND tỉnh Tuyên Quang.
Chương IV
HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP MỞ LỚP DẠY THÊM
Điều 10. Đối tượng cấp giấy phép mở lớp dạy thêm
1. Các tổ chức có địa điểm đặt trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang xin mở lớp dạy thêm cho học sinh trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông.
2. Các cá nhân có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang xin mở lớp dạy thêm cho học sinh trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông.
Điều 11. Hồ sơ xin mở lớp dạy thêm
1. Đối với cá nhân xin mở lớp dạy thêm
a. Đơn xin cấp giấy phép mở lớp dạy thêm có xác nhận của cơ quan (đối với người đang làm việc tại cơ quan nhà nước) hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú ( đối với những người không làm việc tại các cơ quan nhà nước)
b. Bản sao (có công chứng) giấy tờ xác định trình độ đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của người tham gia dạy thêm.
c. Giấy khám sức khỏe do bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp cho cá nhân xin mở lớp dạy thêm và người tham gia dạy thêm.
d. Bản kế hoạch, nội dung dạy thêm.
2. Đối với tổ chức xin mở lớp dạy thêm
a. Tờ trình xin mở lớp dạy thêm
b. Danh sách giáo viên dạy và bản sao (có công chứng) giấy tờ xác định trình độ đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của người tham gia dạy thêm
c. Bản kế hoạch, nội dung dạy thêm.
Điều 12. Thủ tục, thời hạn cấp giấy phép mở lớp dạy thêm
1. Thủ tục cấp giấy phép mở lớp dạy thêm
a. Người có yêu cầu nộp 02 bộ hồ sơ cấp giấy phép mở lớp dạy thêm tại bộ phận một cửa.
b. Cán bộ bộ phận một cửa kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ và viết giấy hẹn; chuyển 02 bộ hồ sơ có đủ giấy tờ theo quy định cho phòng giáo dục trung học.
c. Lãnh đạo phòng giáo dục trung học phân công các chuyên viên tiến hành thẩm định hồ sơ và viết giấy phép mở lớp dạy thêm (nếu hồ sơ hợp lệ); chuyển cho cán bộ bộ phận một cửa 01 bộ hồ sơ và bản thảo giấy phép mở lớp dạy thêm.
d. Cán bộ bộ phận một cửa trình lãnh đạo sở ký giấy phép mở lớp dạy thêm và trả cho tổ chức, công dân yêu cầu kèm theo 01 bộ hồ sơ.
2. Thời hạn hoàn thành thủ tục cấp giấy phép mở lớp dạy thêm là 07 ngày (làm việc) kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Điều 13. Thời hạn của giấy phép mở lớp dạy thêm và thủ tục gia hạn giấy phép mở lớp dạy thêm
1. Thời hạn của giấy phép mở lớp dạy thêm là 01 năm kể từ ngày cấp.
2. Thủ tục gia hạn giấy phép mở lớp dạy thêm
a. Khi hết thời hạn 1 năm có thể xin gia hạn giấy phép mở lớp dạy thêm đối với các trường hợp không thay đổi về người tham gia dạy thêm và đảm bảo cơ sở vật chất theo quy định.
b. Tổ chức, công dân có nguyên vọng gia hạn nộp giấy phép mở lớp dạy thêm và đơn xin gia hạn tại bộ phận một cửa.
c. Cán bộ bộ phận một cửa viết giấy hẹn, chuyển giấy phép mở lớp dạy thêm và đơn xin gia hạn cho phòng giáo dục trung học.
d. Lãnh đạo phòng giáo dục trung học phân công các chuyên viên tiến hành thẩm định và hoàn thành việc gia hạn vào giấy phép mở lớp dạy thêm đã cấp lần đầu sau đó chuyển cho bộ phận một cửa.
e. Cán bộ bộ phận một cửa trình lãnh đạo sở ký xác nhận gia hạn và trả cho tổ chức, công dân yêu cầu.
f. Thời hạn hoàn thành thủ tục gia hạn giấy phép mở lớp dạy thêm chậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận văn bản xin gia hạn.
g. Giấy phép mở lớp dạy thêm được gia hạn không quá 03 lần, mỗi lần gia hạn không quá 01 năm.
h. Không thu phí, lệ phí cấp giấy phép mở lớp dạy thêm và gia hạn giấy phép mở lớp dạy thêm
Chương V
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN MỘT CỬA
Điều 14. Tổ chức của bộ phận một cửa và các bộ phận phối hợp trong giải quyết các công việc theo cơ chế một cửa
1. Tổ chức của bộ phận một cửa
a. Bộ phận một cửa đặt tại Văn phòng chịu sự quản lý toàn diện của Văn phòng.
b. Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận một cửa chịu sự quản lý toàn diện của Văn phòng.
c. Cán bộ, công chức bộ phận một cửa mặc trang phục công sở trong giờ hành chính, đeo thẻ công chức (hoặc thẻ chức danh) và có biển chức danh đặt trên bàn làm việc để cho tổ chức, công dân biết khi đến liên hệ.
2. Các bộ phận phối hợp trong giải quyết các công việc theo cơ chế một cửa.
a. Phòng Giáo dục trung học: Phối hợp thực hiện thủ tục cấp giấy phép mở lớp dạy thêm và gia hạn giấy phép dạy thêm.
b. Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục: Phối hợp thực hiện thủ tục cấp bản sao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.
c. Chánh văn phòng chủ trì phối hợp với phòng Giáo dục trung học, phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục duy trì hoạt động thường xuyên, liên tục của bộ phận một cửa trong thời gian làm việc của tất cả các ngày làm việc trong tuần.
d. Trưởng phòng Giáo dục trung học, trưởng phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục có trách nhiệm phân công và đôn đốc các chuyên viên giải quyết công việc theo đúng quy định thời gian đã hẹn trả kết quả.
e. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ, các tổ chức cơ quan Văn phòng Sở không nhận hồ sơ các công việc giải quyết theo cơ chế một cửa.
Điều 15. Hoạt động của bộ phận một cửa
1. Tổ chức, công dân có yêu cầu giải quyết công việc liên hệ, nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa.
2. Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận một cửa có trách nhiệm xem xét hồ sơ của tổ chức, cá nhân:
a. Trường hợp yêu cầu của tổ chức, công dân không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
b. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đủ theo quy định thì hướng dẫn cụ thể một lần, đầy đủ để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh;
c. Đối với các loại công việc theo quy định giải quyết trong ngày làm việc không được ghi giấy hẹn thì tiếp nhận và giải quyết ngay.
d. Đối với các loại công việc theo quy định được ghi giấy hẹn thì tiếp nhận và viết giấy biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả, chủ trì, phối hợp với bộ phận chức năng có liên quan giải quyết trong thời gian hẹn.
e. Trường hợp đặc biệt không thể giải quyết công việc theo thời gian đã hẹn thì bộ phận một cửa có trách nhiệm giải thích cho tổ chức, công dân biết rõ lý do và viết giấy hẹn tiếp.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Chánh Văn phòng Sở chủ trì phối hợp với các Trưởng phòng chuyên môn nghiệp vụ, các tổ chức cơ quan văn phòng Sở tổ chức thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện quy định nếu có vướng mắc hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp thì báo cáo bằng văn bản để Giám đốc Sở xem xét, quyết định./.
GIÁM ĐỐC
(Đã ký)
Hoàng Văn Thinh
| ||
|