Hôm nay ngày 13/03/2010Trang chủ | Giới thiệu | Liên hệ  
Tìm kiếm
Bộ gõ Tiếng Việt
TắtTelexVNI
Liên kết
Cập nhật: Thứ sáu, 20/03/2009, 10:21 GMT+7
Kế hoạch thi tuyển viên chức sự nghiệp giáo dục năm 2009

KẾ HOẠCH

Tổ chức thi tuyển viên chức sự nghiệp giáo dục năm 2009

Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 62/2007/QĐ-BGDĐT ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về nội dung và hình thức tuyển dụng giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên;

Căn cứ Quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 của UBND tỉnh về việc thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo năm học 2008-2009;

Căn cứ Văn bản số 395/UBND-NV ngày 02/3/2009 của UBND tỉnh về việc tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục năm 2009;   

 Hội đồng tuyển dụng viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo năm 2009 xây dựng Kế hoạch tổ chức thi tuyển viên chức sự nghiệp giáo dục như sau:

Phần I

THI TUYỂN ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN

            I. ĐIỀU KIỆN CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN GIÁO VIÊN

            Người dự tuyển làm giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập phải có đủ các điều kiện sau:

            1. Có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Tuyên Quang từ đủ 3 năm trở lên (tính đến ngày nhận hồ sơ); có nguyện vọng làm giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập .

2. Tuổi đời của người dự tuyển từ đủ 18 tuổi đến dưới 45 tuổi;

3. Có đơn xin dự tuyển, có lý lịch rõ ràng, có đủ sức khỏe để đảm nhận nhiệm vụ;

4. Không dị dạng, khiếm khuyết về hình thể, phát âm chuẩn; không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang áp dụng các biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

5. Về trình độ: Đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định hiện hành tương ứng với ngạch giáo viên dự tuyển và có quy định riêng đối tượng được dự tuyển làm giáo viên, Cụ thể:

a) Đối với giáo viên mầm non:

Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm mầm non trở lên, đang là giáo viên mầm non không trong biên chế nhà nước và đã được Uỷ ban nhân dân các huyện: Na Hang, Chiêm Hoá, Hàm Yên, Yên Sơn và Sơn Dương hợp đồng giảng dạy tại các trường, lớp mầm non trên địa bàn của huyện trước ngày 05/9/2008.

b) Đối với giáo viên tiểu học:

- Giáo viên Văn hóa: Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm tiểu học, cao đẳng sư phạm tiểu học và đại học sư phạm tiểu học;

- Giáo viên môn Âm nhạc: Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm Âm nhạc trở lên hoặc trung cấp Âm nhạc trở lên (có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm);

- Giáo viên môn Mỹ thuật: Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm Mỹ thuật trở lên hoặc trung cấp Mỹ thuật trở lên (có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm);

- Giáo viên môn thể dục: Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm Thể dục, cao đẳng sư phạm thể dục, cao đẳng sư phạm Sinh-Thể dục, đại học sư phạm thể dục hoặc trung cấp Thể dục, cao đẳng Thể dục, đại học Thể dục (có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm).

c) Đối với giáo viên trung học cơ sở:

- Giáo viên môn Địa lý: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm các ngành Sinh-Địa, Địa-GDCD, GDCD-Địa và đại học sư phạm ngành Địa lý;

- Giáo viên môn Hóa học: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm các ngành Sinh-Hóa, Hóa-KTNN và đại học sư phạm ngành Hóa học hoặc đại học ngành hoá (có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm);

- Giáo viên môn Âm nhạc: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm Âm nhạc trở lên hoặc cao đẳng Âm nhạc trở lên (có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm);

- Giáo viên môn Mỹ thuật: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm Mỹ thuật trở lên hoặc cao đẳng Mỹ thuật trở lên (có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm);

- Giáo viên môn Tin học: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm  ngành Tin, Toán-Tin, Tin-KTCN trở lên hoặc cao đẳng Tin trở lên (có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm).

II. CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG

TT

Các chức danh viên chức cần tuyển dụng

Chỉ tiêu tuyển dụng

Đơn vị huyện, thị xã

có chỉ tiêu tuyển dụng

1

Giáo viên Mầm non

220

Na Hang, Chiêm Hoá, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương.

2

Giáo viên tiểu học

297

 

 

- Văn hoá

150

Chiêm Hoá, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương, thị xã Tuyên Quang

 

- Âm nhạc

35

Chiêm Hoá, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương

 

- Mỹ thuật

35

Chiêm Hoá, Yên Sơn, Sơn Dương

 

- Thể dục

50

Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương

 

- Tổng phụ trách đội

27

Hàm Yên

3

Giáo viên trung học cơ sở

132

 

 

 - Địa lý

13

Chiêm Hoá, Yên Sơn, thị xã Tuyên Quang

 

- Hoá học

20

Chiêm Hoá, Yên Sơn

 

- Âm nhạc

30

Chiêm Hoá, Yên Sơn, Sơn Dương

 

- Mỹ thuật

25

Chiêm Hoá, Yên Sơn, Sơn Dương, Hàm Yên, thị xã Tuyên Quang

 

- Tin học

44

Na Hang, Chiêm Hoá, Yên Sơn, Sơn Dương, Hàm Yên, thị xã Tuyên Quang

III. HỒ SƠ DỰ TUYỂN

1.       Hồ sơ dự tuyển

Mỗi thí sinh chỉ được nộp 01 bộ hồ sơ thi tuyển theo mẫu quy định do Sở Nội vụ phát hành (thí sinh mua tại Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ các huyện, thị xã), hồ sơ gồm:

- Đơn xin dự tuyển (đối với thí sinh dự thi ngạch giáo viên tiểu học và THCS đơn xin dự tuyển được ghi 2 nguyện vọng về công tác tại huyện, thị có chỉ tiêu tuyển dụng và ghi rõ ngạch dự tuyển, môn dự tuyển);

- Sơ yếu lý lịch (dán ảnh 4x6), có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang công tác.

Đối với thí sinh là giáo viên mầm non không trong biên chế Nhà nước: trong sơ yếu lý lịch, phần quá trình hoạt động của bản thân phải kê khai rõ quá trình từ khi vào hợp đồng đến nay đã công tác tại các xã nào;

- Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp huyện trở lên cấp. Giấy chứng nhận sức khoẻ có giá trị trong 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

Ngoài các giấy tờ trên, hồ sơ dự tuyển bổ sung thêm các loại giấy tờ sau:

- Bản sao giấy khai sinh;

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và bảng kết quả học tập (hoặc học bạ) phù hợp với yêu cầu của ngạch dự tuyển;

- Giấy chứng nhận thuộc đối tượng được hưởng ưu tiên trong tuyển dụng (nếu có);

            - Bản Photocopy sổ hộ khẩu thường trú (có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền);

            - Thí sinh là giáo viên mầm non không trong biên chế Nhà nước có thêm bản sao các Quyết định hợp đồng hoặc bản hợp đồng làm giáo viên do Ủy ban nhân dân huyện ký;

            - 03 phong bì dán tem, có ghi địa chỉ của thí sinh dự thi hoặc người nhận thay;

2. Địa điểm, thời gian nộp hồ sơ:

 a) Địa điểm nhận hồ sơ: Tại Phòng Nội vụ các huyện, thị xã trong giờ hành chính. Thí sinh có hộ khẩu thường trú ở huyện, thị nào thì nộp hồ sơ ở Phòng Nội vụ  huyện, thị đó.

Đối với thí sinh là giáo viên mầm non không trong biên chế Nhà nước nộp hồ sơ ở Phòng Nội vụ huyện, thị nơi thí sinh đang công tác.

b) Thời gian nhận hồ sơ: Từ ngày 16/3/2009 đến hết ngày 25/3/2009;

IV. TỔ CHỨC KIỂM TRA SƠ TUYỂN (NẾU CÓ)

1. Tổ chức sơ tuyển

           Tổ chức sơ tuyển đối với ngạch giáo viên các cấp học, các môn có số người đăng ký dự tuyển vượt quá 150% chỉ tiêu tuyển dụng.

           2. Chỉ tiêu sơ tuyển

TT

Các chức danh viên chức
cần tuyển dụng

Chỉ tiêu

 tuyển dụng

Chỉ tiêu

sơ tuyển

1

Giáo viên Mầm non:

220

330

2

Giáo viên tiểu học:

297

 

 

- Văn hoá

150

225

 

- Âm nhạc

35

52

 

- Mỹ thuật

35

52

 

- Thể dục

50

75

 

- Tổng phụ trách đội

27

40

3

Giáo viên trung học cơ sở:

132

 

 

- Địa lý

13

19

 

- Hoá học

20

30

 

- Âm nhạc

30

45

 

- Mỹ thuật

25

37

 

- Tin học

44

66

            3. Địa điểm, thời gian,  nội dung, hình thức, lệ phí kiểm tra sơ tuyển

a) Địa điểm, thời gian sơ tuyển:

- Địa điểm:

+ Đối với thí sinh dự thi ngạch giáo viên mầm non: Đang làm ở huyện nào thì kiểm tra sơ tuyển  tại huyện đó; địa điểm cụ thể để sơ tuyển sẽ thông báo vào ngày hướng dẫn kiểm tra sơ tuyển và thi tuyển;

+ Đối với thí sinh dự thi ngạch giáo viên tiểu học và THCS dự kiểm tra sơ tuyển tại trường THPT Chuyên;

+ Riêng đối với thí sinh dự thi ngạch giáo viên tiểu học và THCS môn Âm nhạc và thí sinh dự thi giáo viên tiểu học để làm tổng phụ trách đội dự kiểm tra sơ tuyển tại trường THCS Phan Thiết, thị xã Tuyên Quang;

- Thời gian sơ tuyển:

Bắt đầu từ 8 giờ 00 ngày 03/4/2009, thí sinh có mặt từ 14 giờ 00 ngày 02/4/2009 để nhận phòng và nộp phí thi tuyển. Thí sinh khi vào dự kiểm tra phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân.

           b) Nội dung kiểm tra sơ tuyển

- Đối với thí sinh dự thi tuyển giáo viên mầm non:

  Kiểm tra kiến thức trong: "Chương trình chăm sóc giáo dục theo từng độ tuổi" do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thuộc các chuyên đề: Giáo dục Âm nhạc, làm quen với văn học, làm quen với chữ cái, hình thành các biểu tượng toán sơ đẳng, hoạt động tạo hình, nhận biết chữ cái.

            - Đối với thí sinh dự tuyển giáo viên tiểu học:

            + Thí sinh dự tuyển giáo viên văn hoá: Kiểm tra kiến thức môn Toán lớp 5 và môn Tiếng Việt lớp 5.

+ Thí sinh dự tuyển giáo viên Âm nhạc, Thể dục, Mỹ thuật: Kiểm tra kiến thức môn học Âm nhạc, Thể dục, Mỹ thuật ở lớp 5.

- Đối với thí sinh dự tuyển giáo viên trung học cơ sở:

+ Thí sinh dự tuyển  giáo viên Địa lý: Kiểm tra kiến thức môn Địa lý lớp 9;

+ Thí sinh dự tuyển giáo viên môn Hóa học: Kiểm tra kiến thức môn Hoá học ở lớp 9

+ Thí sinh dự tuyển giáo viên môn Tin học: Kiểm tra kiến thức môn Tin học ở lớp 7.

+ Thí sinh dự tuyển giáo viên Âm nhạc, Mỹ thuật: Kiểm tra kiến thức môn học Âm nhạc, Mỹ thuật ở lớp 9. 

c) Hình thức kiểm tra sơ tuyển: Thí sinh làm bài kiểm tra viết, tối đa được 100 điểm.

- Đối với thí sinh dự tuyển giáo viên môn Âm nhạc tiểu học và THCS  phải kiểm tra thêm phần thực hành đánh đàn Organ; kết quả thực hành xếp theo 2 loại: Đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu.

- Đối thí sinh dự thi giáo viên tiểu học để làm tổng phụ trách đội kiểm tra thêm phần thực hành tổng phụ trách đội; kết quả kiểm tra xếp theo 2 loại: Đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu.

d) Thời gian làm bài kiểm tra sơ tuyển 120 phút.

            3. Cách xác định người trúng tuyển trong vòng sơ tuyển

            a) Chỉ đưa vào xét duyệt trúng tuyển trong vòng sơ tuyển những thí sinh đạt bài kiểm tra từ 50 điểm trở lên (riêng phần thực hành đánh đàn Organ của thí sinh dự tuyển làm giáo viên môn Âm nhạc tiểu học và THCS  phải đạt yêu cầu).

            b) Điểm xét tuyển vòng sơ tuyển:

- Là tổng số điểm của bài kiểm tra và điểm ưu tiên theo quy định của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước; Nghị đinh số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ (nếu có) để xét duyệt từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu sơ tuyển;

- Riêng thí sinh dự thi ngạch giáo viên mầm non ngoài điểm ưu tiên theo Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ còn được cộng thêm điểm ưu tiên cho các đối tượng sau:

+ Giáo viên công tác ở các xã đặc biệt khó khăn, cứ mỗi năm công tác (đủ 12 tháng tính đến ngày 30/3/2009) được cộng thêm 2,0 điểm.

+ Giáo viên công tác ở các xã vùng sâu, vùng xa, cứ mỗi năm công tác (đủ 12 tháng tính đến ngày 30/3/2009) được cộng thêm 1,0 điểm.

            Trường hợp ở chỉ tiêu sơ tuyển cuối cùng nhiều người có tổng số điểm bằng nhau thì xét duyệt theo thứ tự ưu tiên sau:

            - Con Liệt sỹ, con Thương binh nặng;

- Hệ đào tạo: Ưu tiên chọn hệ chính quy;

            - Có trình độ đào tạo cao hơn:

- Kết quả học tập toàn khoá ở các bậc đào tạo chuyên môn cao hơn.

V. TỔ CHỨC THI TUYỂN

 

 

 

 

 

 

                                               

1. Danh sách thí sinh dự thi và địa điểm thi tuyển

 Danh sách những thí sinh được dự thi và địa điểm thi tuyển sẽ được niêm yết từ ngày 11/4/2009 tại Phòng Nội vụ, Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, Sở Giáo dục và  Đào tạo và Sở Nội tỉnh Tuyên Quang.

 

            2. Nội dung thi, thời gian thực hiện nội dung thi và thời gian tổ chức thi

            a) Nội dung thi

Theo Quyết định số 62/2007/QĐ-BGDĐT ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về nội dung và hình thức tuyển dụng giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên. Nội dung thi gồm 02 phần thi, cụ thể:

- Phần thi thực hành gồm: Soạn giáo án, giảng dạy trên lớp về kiến thức chuyên môn trong phạm vi được đào tạo, phù hợp với ngạch dự tuyển. Phần thi thực hành được giới hạn trong chương trình học của học sinh, cụ thể đối với từng ngạch giáo viên như sau:

+ Đối với giáo viên mầm non: Kiến thức chuyên môn theo chương trình chăm sóc giáo dục nhà trẻ (lứa tuổi 24-36 tháng); chương trình mẫu giáo 26 tuần; chương trình chăm sóc giáo dục mẫu giáo 3 độ tuổi (3-4 tuổi, 4-5 tuổi, 5-6 tuổi).

 + Đối với giáo viên phổ thông: Kiến thức chuyên môn theo chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD ĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo, cụ thể:

* Cấp tiểu học giới hạn trong chương trình lớp 3, lớp 4.

* Cấp trung học cơ sở giới hạn trong chương trình lớp 7, lớp 8 (môn Hóa học lớp 8, lớp 9).

- Phần Thi phỏng vấn gồm: Thái độ, động cơ của thí sinh khi lựa chọn vị trí tuyển dụng; hiểu biết về tâm sinh lý lứa tuổi mầm non, học sinh; khả năng ứng xử và giải quyết tình huống tại trường, tại lớp và các mối quan hệ phối hợp trong công tác đối với tổ chức Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, đối với giáo viên chủ nhiệm lớp, đối với giáo viên trong trường và phụ huynh học sinh để giáo dục các cháu mầm non, học sinh; các chủ trương chính sách của tỉnh về công tác giáo dục và đào tạo. (tài liệu phần thi phỏng vấn được bán tại các phòng Giáo dục và Đào tạo)

- Khi thực hiện 2 phân thi thí sinh cần lưu ý một số điểm sau:

             + Đối với phần thi thực hành giảng dạy: Thí sinh phải rút thăm ngẫu nhiên tổ giám khảo và bài dạy theo thời khoá biểu của trường học đặt địa điểm thi sau đó soạn bài ngay tại chỗ; mỗi thí sinh chỉ được rút thăm 01 lần.

            + Đối với phần thi phỏng vấn: Thí sinh phải rút thăm ngẫu nhiên câu hỏi phỏng vấn sau đó chuẩn bị ngay tại chỗ; mỗi thí sinh chỉ được rút thăm 01 lần.

+ Thí sinh khi vào dự thi phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân.

            b) Thời gian thực hiện nội dung thi

            - Thời gian thực hiện phần thi thực hành:

            + Đối với thí sinh dự thi tuyển giáo viên mầm non: Từ 90 phút đến 95 phút, trong đó 60 phút soạn giáo án và từ 30 phút đến 35 phút giảng dạy trên lớp.

            + Đối với thí sinh dự thi tuyển giáo viên tiểu học: Từ 95 phút đến 100 phút, trong đó 60 phút soạn giáo án và từ 35 phút đến 40 phút giảng dạy trên lớp.

            + Đối với thí sinh dự thi tuyển giáo viên THCS: thời gian 105 phút, trong đó 60 phút soạn giáo án và 45 phút giảng dạy trực tiếp trên lớp.

            - Thời gian thực hiện phần thi phỏng vấn là 45 phút, trong đó 30 phút chuẩn bị và 15 phút phỏng vấn.

            c) Thời gian tổ chức thi

- Thi thực hành giảng dạy: Bắt đầu từ ngày 13/4/2009 đến khi kết thúc.

            - Thi  phỏng vấn: Thi cùng ngày thi thực hành; người chưa đến ngày thi thực hành thì đến thì phỏng vấn trước; người thi thực hành trước thì đến thi phỏng vấn sau.

            3. Tổ chức thực hiện các nội dung thi

            a) Đối với thí sinh thực hành giảng dạy

            - Lập danh sách thí sinh thực hành giảng dạy theo từng môn; xếp thứ tự theo vần a,b,c...

            - Xếp thời khoá biểu các giờ thí sinh sẽ thực hành giảng dạy tại các trường đặt địa điểm thi;

            - Tổ chức cho thí sinh rút thăm giờ dạy; thứ tự rút thăm theo danh sách đã lập đối với từng môn;

            - Thành lập mỗi môn học 1 Ban giám khảo thực hành giảng dạy gồm 1 Trưởng ban giám khảo và các tổ giám khảo; mỗi tổ giám khảo có 3 người trong đó có 1 Tổ trưởng.

            - Tiến hành chấm bài soạn của thí sinh ;

            - Tiến hành dự giờ và chấm điểm giờ dạy: Mỗi thành viên tổ giám khảo thực hiện chấm điểm độc lập theo mẫu phiếu đánh giá. Điểm từng tiêu chí đối với thí sinh dự thi tuyển làm giáo viên mầm non tính gấp 10 lần, điểm tối đa cho giờ dạy là 100; điểm cho từng tiêu chí đối với thí sinh thi dự thi tuyển làm giáo viên tiểu học và THCS được tính gấp 05 lần, điểm tối đa cho cả giờ dạy là 100 điểm. Khi dự xong giờ dạy của các thí sinh trong ngày, Tổ trưởng tổ giám khảo thống nhất điểm đánh giá giờ dạy, ghi vào biên bản thống nhất điểm và nộp ngay cho Trưởng Ban giám khảo trong buổi chấm thi, Trưởng ban giám khảo bàn giao kết quả chấm thi cho Chủ tịch hội đồng thi niêm phong kết quả chấm thi và  quản lý theo chế độ tài liệu mật.

            Nếu điểm của các giám khảo chênh lệch dưới 10 điểm thì lấy điểm bình quân, nếu chênh lệch trên 10 điểm thì các thành viên chấm thi trao đổi để thống nhất, nếu không thống nhất được thì chuyển kết quả  lên Trưởng ban giám khảo để giải quyết.

            b) Đối với thi phỏng vấn

            - Lập danh sách thí sinh thi phỏng vấn theo vần a,b,c...

            - Thành lập Ban ra đề thi phỏng vấn chung cho các môn;

            - Tổ chức cho thí sinh rút thăm đề thi phỏng vấn; thứ tự rút thăm theo danh sách đã lập đối với từng môn;

            Tiến hành phỏng vấn và chấm điểm phỏng vấn theo đáp án, thang điểm đề thi phỏng vấn. Mỗi thành viên tổ giám khảo thực hiện chấm điểm độc lập theo phiếu chấm điểm phỏng vấn, ghi điểm vào phiếu chấm điểm nộp ngay cho Tổ trưởng tổ giám khảo; Tổ trưởng tổ giám khảo thống nhất điểm phỏng vấn, ghi vào biên bản thống nhất điểm và nộp cho Chủ tịch Hội đồng thi ngay trong ngày niêm phong kết quả chấm thi và quản lý theo chế độ tài liệu mật.

            4. Cách tính điểm

            a) Điểm mỗi phần thi thực hành được tính bằng cách lấy điểm giảng dạy trên lớp (theo thang điểm 100) nhân với hệ số 2 cộng với điểm soạn giáo án (theo thang điểm 100) rồi lấy tổng số điểm chia cho 3.

            b) Điểm phần thi phỏng vấn (theo thang điểm 100).

            c) Điểm phần thi thực hành tính hệ số 3, điểm phần thi phỏng vấn tính hệ số 1.

5. Xác định người trúng tuyển

            a) Đối với thí sinh dự thi tuyển làm giáo viên mầm non:

Căn cứ vào tổng số điểm của mỗi phần thi và điểm ưu tiên (nếu có) của thí sinh đăng ký dự thi theo huyện để xét duyệt từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu tuyển dụng của từng huyện.

b) Đối với thí sinh dự thi tuyển ngạch giáo viên tiểu học và THCS: Căn cứ vào tổng số điểm của mỗi môn thi và điểm ưu tiên (nếu có) của thí sinh để xét duyệt từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu tuyển dụng (không xét theo huyện).

            c) Trường hợp ở chỉ tiêu tuyển dụng có cùng nhiều người có tổng số điểm bằng nhau thì xét duyệt theo thứ tự ưu tiên sau:

            + Con Liệt sỹ, con thương binh nặng;

+ Hệ đào tạo: Ưu tiên chọn hệ chính quy;

            + Có trình độ đào tạo cao hơn;

+ Kết quả học tập toàn khoá ở các bậc đào tạo chuyên môn cao hơn.                  

VI. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA SƠ TUYỂN (NẾU CÓ) VÀ HƯỚNG DẪN KIỂM TRA THI TUYỂN

1. Thí sinh ở huyện Na Hang: Nghe hướng dẫn tại Hội trường UBND huyện Na Hang; thời gian từ 8 giờ 30 ngày 26/3/2009;

2. Thí sinh ở huyện Chiêm Hoá: Nghe hướng dẫn tại Nhà Văn hoá huyện Chiêm Hoá; thời gian từ 14 giờ 30 ngày 26/3/2009;

3. Thí sinh ở huyện Hàm Yên: Nghe hướng dẫn tại Nhà văn hoá UBND huyện Hàm Yên; thời gian từ 8 giờ 30 ngày 26/3/2009;

4. Thí sinh ở huyện Yên Sơn và thị xã Tuyên Quang: Nghe hướng dẫn tại Hội trường trường Chính trị tỉnh; thời gian từ 14 giờ 30 ngày 26/3/2009;

5. Thí sinh ở huyện Sơn Dương: Nghe hướng dẫn tại Nhà văn hoá UBND huyện Sơn Dương; thời gian từ 8 giờ 30 ngày 26/3/2009.

             

 

Phần II

THI TUYỂN THƯ VIỆN CÁC TRƯỜNG HỌC

 

I. ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG

1. Điều kiện của người đăng ký thi tuyển

 Người có bằng tốt trung cấp thư viện trở lên và có đủ điều kiện quy định tại các điểm: 1,2,3,4 mục I, phần 1 (như đối với thi tuyển giáo viên).

2. Hồ sơ, ngày nhận và địa điểm nhận hồ sơ: thực hiện theo quy định tại mục III như đối với giáo viên.

Thí sinh đăng ký dự tuyển ngạch thư viện trường THPT nộp hồ sơ tại Sở Giáo dục và Đào tạo.

3. Chỉ tiêu tuyển dụng: 30 người (huyện Na Hang, huyện Sơn Dương; các trường THPT thuộc Sở Giáo dục và đào tạo ).

II. NỘI DUNG THI TUYỂN

1. Môn quản lý Nhà nước về thư viện (thời gian làm bài 90 phút), gồm:

- Pháp lệnh cán bộ công chức sửa đổi bổ sung năm 2003;

- Nội dung cơ bản của Pháp lệnh thư viện;

- Quy định về thư viện trường phổ thông;

- Tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch thư viện.

2. Môn nghiệp vụ thư viện (thời gian làm bài 120 phút), gồm:

- Công tác nghiệp vụ thư viện;

- Những nội dung cơ bản về việc đưa công nghệ thông tin vào hoạt động thư viện;

- Những điều kiện bảo vệ, bảo quản sách, báo, kho tàng, phòng chống mối mọt, cháy nổ.

III. TỔ CHỨC THI TUYỂN

1. Danh sách những thí sinh được dự thi sẽ niêm yết tại Phòng Nội vụ, Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã và Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Tuyên Quang từ ngày 30/03/2009.

 

2. Thời gian thi tuyển: Ngày 12/4/2009

- Buổi sáng từ 7 giờ 30: Thi môn nghiệp vụ thư viện;

- Buổi chiều từ 14 giờ 00: Thi môn quản lý Nhà nước về thư viện.

3. Địa điểm thi tuyển: Trường cao đẳng sư phạm Tuyên Quang.

Người dự thi tập trung tại địa điểm thi từ 14 giờ 00 ngày 11/4/2009 để làm công tác chuẩn bị trước khi thi tuyển; khi vào dự kiểm tra phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân.

3. Cách tính điểm: Điểm của mỗi môn thi được tính theo thang điểm 100, mỗi môn lấy hệ số 1.

IV. XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN TRONG KỲ THI TUYỂN

            1. Điều kiện để xét trúng tuyển

Chỉ đưa vào xét duyệt trúng tuyển đối với những thí sinh tham dự đủ các môn thi và điểm mỗi phần thi đều đạt từ 50 điểm trở lên.

            2. Xác định người trúng tuyển

Căn cứ vào tổng số điểm của mỗi môn thi và điểm ưu tiên (nếu có) để xét duyệt từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu tuyển dụng.

            Trường hợp ở chỉ tiêu tuyển dụng có cùng nhiều người có tổng số điểm bằng nhau thì xét duyệt theo thứ tự ưu tiên sau:

            1. Con Liệt sỹ, con thương binh nặng;

2. Hệ đào tạo: Ưu tiên chọn hệ chính quy;

            3. Có trình độ đào tạo cao hơn:

4. Kết quả học tập toàn khoá ở các bậc đào tạo chuyên môn cao hơn.

 

Phần III

THI TUYỂN KẾ TOÁN CÁC TRƯÒNG HỌC

I. Điều kiện, hồ sơ, chỉ tiêu tuyển dụng :

1. Điều kiện của người đăng ký thi tuyển: Người có bằng tốt trung cấp kế toán trở lên và có đủ điều kiện quy định tại các điểm: 1,2,3,4 mục I, phần 1 (như đối với thi tuyển giáo viên).

2. Hồ sơ, ngày nhận và địa điểm nhận hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại mục III như đối với giáo viên.

Thí sinh đăng ký dự tuyển ngạch kế toán trường THPT nộp hồ sơ tại Sở Giáo dục và Đào tạo.

3. Chỉ tiêu tuyển dụng: 59 người (huyện Hàm Yên, huyện Sơn Dương, huyện Chiêm Hóa, huyện Na Hang; các trường THPT thuộc Sở Giáo dục và đào tạo).

II. Nội dung thi tuyển :

1. Môn quản lý Nhà nước về tài chính kế toán (thời gian làm bài 90 phút), gồm:

- Luật ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán;

- Pháp lệnh cán bộ công chức sửa đổi bổ sung năm 2003;

- Tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch kế toán; chức trách, nhiệm vụ và yêu cầu về phẩm chất đạo đức của người kế toán.

2. Môn nghiệp vụ kế toán (thời gian làm bài 120 phút): Lý thuyết và thực hành kế toán (kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính.

III. Tổ chức thi tuyển:

1. Danh sách những thí sinh được dự thi sẽ niêm yết tại Phòng Nội vụ, Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã và Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Tuyên Quang từ ngày 30/03/2009.

 

2. Thời gian thi tuyển: Ngày 19/4/2009

- Buổi sáng từ 7 giờ 30: Thi môn nghiệp vụ kế toán;

- Buổi chiều từ 14 giờ 00: Thi môn quản lý Nhà nước về tài chính kế toán.

3. Địa điểm thi tuyển: Tại trường trung học phổ thông Chuyên Tuyên Quang.

Người dự thi tập trung tại địa điểm thi từ 14 giờ 00 ngày 18/4/2009 để làm công tác chuẩn bị trước khi thi tuyển; khi vào dự kiểm tra phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân.

4. Cách tính điểm: Điểm của mỗi môn thi được tính theo thang điểm 100, mỗi môn lấy hệ số 1.

IV. XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN TRONG KỲ THI TUYỂN

            1. Điều kiện để xét trúng tuyển

Chỉ đưa vào xét duyệt trúng tuyển đối với những thí sinh tham dự đủ các môn thi và điểm mỗi phần thi đều đạt từ 50 điểm trở lên.

            2. Xác định người trúng tuyển

Căn cứ vào tổng số điểm của mỗi môn thi và điểm ưu tiên (nếu có) để xét duyệt từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu tuyển dụng.

            Trường hợp ở chỉ tiêu tuyển dụng có cùng nhiều người có tổng số điểm bằng nhau thì xét duyệt theo thứ tự ưu tiên sau:

            1. Con Liệt sỹ, con thương binh nặng;

2. Hệ đào tạo: Ưu tiên chọn hệ chính quy;

            3. Có trình độ đào tạo cao hơn:

4. Kết quả học tập toàn khoá ở các bậc đào tạo chuyên môn cao hơn.

             

           

Phần IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

           

            I. MỨC THU PHÍ DỰ THI TUYỂN:

            Thí sinh  nộp phí dự thi tuyển: 100.000 đồng/thí sinh.       

            II. THÀNH LẬP CÁC BAN , TỔ GIÚP VIỆC

            1. Thành lập Tổ kiểm tra hồ sơ đăng ký dự tuyển.

            2. Thành lập các Ban chuyên môn giúp việc cho Hội đồng thi tuyển viên chức.

            III. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN

            1. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã

            Chỉ đạo Phòng Nội vụ thực hiện:

            - Bán hồ sơ và hướng dẫn thí sinh về kê khai hồ sơ dự thi tuyển;

            - Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thi tuyển theo Kế hoạch này;

            - Lập danh sách thí sinh đăng ký dự thi theo từng ngạch viên chức, cấp học, môn dự thi và báo cáo Sở Nội vụ trước ngày 28/3/2009 (bằng văn bản, đĩa mềm dữ liệu và hồ sơ của thí sinh). Phối hợp với Sở Nội vụ kiểm tra hồ sơ, danh sách thí sinh đăng ký dự thi.

            - Giúp Hội đồng thi tuyển thu phí dự thi tuyển của thí sinh dự thi giáo viên mầm non.          

            2. Sở Nội vụ

            - Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thi tuyển do phòng Nội vụ các huyện, thị xã nộp về;

            - Lập danh sách thí sinh theo theo từng ngạch viên chức, cấp học, môn dự thi;

            - Tổng hợp trình Chủ tịch Hội đồng thi tuyển thành lập các Ban, tổ giúp việc của Hội đồng thi tuyển;

            - Phối hợp với Sở Giáo dục và  Đào  tạo, Sở  Tài chính, Sở  Văn hoá -Thể  thao và Du lịch  trong việc tổ chức thi tuyển.

            3. Sở Giáo dục và Đào tạo

            - Hướng dẫn thi tuyển đối với giáo viên;

            - Tham mưu với Hội đồng thi tuyển về nội dung thi tuyển đối với giáo viên;

            - Cử cán bộ, giáo viên tham gia các Ban: Ra đề thi, coi thi, chấm thi, ban phách;

            - Bố trí địa điểm thi thực hành, phỏng vấn và thi viết đối với thí sinh thi;

            - Xếp thời khoá biểu các giờ để thí sinh thi phần thực hành dạy tại các trường;

            - Phối hợp với Tỉnh Đoàn thanh niên chuẩn bị nội dung thi nghiệp vụ Tổng phụ trách đội.

- Thực hiện thu, quản lý, sử dụng phí thi tuyển theo quy định của Nhà nước, chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ kỳ thi.

            4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

            - Hướng dẫn cho thí sinh thi tuyển thư viện.

            - Ra đề thi tuyển thư viện;

            - Cử cán bộ tham gia các Ban của Hội đồng thi.

            5. Sở Tài chính           

            - Hướng dẫn cho thí sinh thi tuyển kế toán.

            - Ra đề thi tuyển kế toán;

            - Cử cán bộ tham gia các Ban của Hội đồng thi.

           

 (Kế hoạch có thể tải vể tại đây)

 


Trang in  Gửi cho bạn bè  Gửi ban biên tập  Ý kiến của bạn
  Các tin khác:

Đoàn Tuyên Quang có 10 thí sinh đạt giải Kỳ thi toàn quốc giải toán trên máy tính cầm tay lần thứ 9 (16/03)
Thông báo Kế hoạch tổ chức thi tuyển viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo năm học 2008-2009 (23/02)
Kết quả Kỳ thi giải toán trên máy tính cầm tay cấp tỉnh năm học 2008-2009 (20/02)
Kết quả thi lập đội tuyển HSG 12 năm 2008 (21/11)
Kết quả thi chọn Học sinh giỏi lớp 12 năm 2008 (04/11)
Kết quả thi chọn Học sinh giỏi lớp 12 năm 2008 (04/11)
Danh sách Học sinh giỏi lớp 12 năm 2008 (27/10)
Đề thi, đáp án ĐH, CĐ năm 2008 (26/08)
28,5 điểm đỗ ĐH Y Hà Nội (31/07)
Thi ĐH đợt 2: Thí sinh bị xử lý tăng vọt (10/07)

 Trang chủ | Giới thiệu | Liên hệ | Checkmail
©2008 CQ chủ quản: UBND tỉnh Tuyên Quang. Giấy phép số 239/GP-BC ngày 02-6-2004 của Bộ VHTT.
Người chịu trách nhiệm chính: Đoàn Văn Ninh P.GĐ Sở GD&ĐT. Địa chỉ: đường Tân Trào - Thị xã Tuyên Quang,
Điện thoại: 027.3822344 Fax: 027.3823440 Email: vanphong.sotuyenquang@moet.edu.vn.
Giáo dục
Xã hội
Bộ GD&ĐT
Sở GD&DT
Văn bản khác
Phòng GDTrH
Phòng GDTH-GDMN
Giáo án tham khảo
Học liệu
Phần mềm
Tiện ích
Văn phòng Sở